Ban tổ chức World Cup 2026 ban đầu đưa ra danh sách rút gọn gồm 22 thành phố và 23 sân vận động (riêng Los Angeles có 2 sân), tuy nhiên chỉ 16 địa điểm cuối cùng được lựa chọn.
Ban tổ chức World Cup 2026 thường để chỉ các cơ quan quản lý, tổ chức chính mà ở đây chính là FIFA và các nước đăng cai, có LOC hỗ trợ triển khai thực tế là 3 nước gồm Mỹ, Canada, Mexico.
Danh sách này được công bố theo khu vực: bắt đầu từ các thành phố ở miền Tây, tiếp đến là khu vực miền Trung và cuối cùng là 5 thành phố ở miền Đông. Trong tổng số 104 trận đấu của World Cup 2026, Mỹ sẽ đăng cai 60 trận, còn Mexico và Canada mỗi nước tổ chức 10 trận.
Hiện tại, FIFA vẫn chưa công bố chi tiết từng vòng đấu và số lượng trận diễn ra ở mỗi sân. Tuy nhiên, sau buổi lễ công bố, các quan chức FIFA nhấn mạnh rằng sức chứa khán đài sẽ là yếu tố “hàng đầu” khi lựa chọn sân cho trận chung kết.
Đáng chú ý, sân BMO Field tại Toronto (Canada) sẽ được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu sức chứa của FIFA, từ khoảng 30.000 chỗ hiện tại lên 45.000 chỗ khi World Cup 2026 khởi tranh.
Danh sách 16 Sân vận động tổ chức World Cup 2026
| Quốc gia | Thành phố | Sân vận động | Sức chưa ước tính | Số trận | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Canada | Toronto, Ontario | BMO Field | 45,500 | 6 trận | 5 vòng bảng + 1 vòng 32 |
| Vancouver, B.C. | BC Place | 54,000 | 7 trận | 5 vòng bảng + 1 vòng 32 + 1 vòng 16 | |
| Mexico | Guadalajara, Jalisco | Estadio Akron | 46,232 | 4 trận | 4 trận vòng bảng |
| Mexico City | Estadio Azteca | 87,523 | 5 trận | 3 trận vòng bảng + 1 trận vòng 32 + 1 trận vòng 16 | |
| Monterrey, Nuevo Leon | Estadio BBVA | 53,500 | 4 trận | 3 trận vòng bảng + 1 trận vòng 32 | |
| USA | Atlanta, Ga. | Mercedes-Benz Stadium | 71,000 | 8 trận | 5 vòng bảng + 1 vòng 32 + 1 vòng 16 + 1 bán kết |
| Boston, Mass. | Gillette Stadium | 65,878 | 7 trận | 5 vòng bảng + 1 vòng 32 + 1 tứ kết | |
| Dallas, Tex. (Arlington, Tex.) |
AT&T Stadium | 80,000 | 9 trận | nhiều nhất trong các sân, gồm 5 vòng bảng, 2 vòng 32, 1 vòng 16, 1 bán kết | |
| Houston, Tex. | NRG Stadium | 71,795 | 7 trận | 5 trận vòng bảng, 1 trận vòng 32, 1 trận vòng 16 | |
| Kansas City, Mo. | Arrowhead Stadium | 76,416 | 6 trận | 4 trận vòng bảng, 1 trận vòng 32, 1 trận tứ kết | |
| Los Angeles, Calif. (Inglewood, Calif.) |
SoFi Stadium | 70,240 | 8 trận | 5 trận vòng bảng, 2 trận vòng 32, 1 trận tứ kết | |
| Miami, Fla. | Hard Rock Stadium | 64,767 | 7 trận | 4 vòng bảng + 1 vòng 32 + 1 tứ kết + trận tranh hạng ba | |
| New York / New Jersey (East Rutherford, N.J.) |
MetLife Stadium | 82,500 | 8 trận | 5 trận vòng bảng, 1 trận vòng 32, 1 trận vòng 16, và trận chung kết | |
| Philadelphia, Pa. | Lincoln Financial Field | 69,176 | 6 trận | 5 trận vòng bảng (group stage) + 1 trận vòng 16 | |
| San Francisco, Calif. (Santa Clara, Calif.) |
Levi’s Stadium | 68,500 | 6 trận | 5 trận vòng bảng (group stage) và 1 trận vòng 32 | |
| Seattle, Wash. | Lumen Field | 69,000 | 6 trận | 4 vòng bảng + 1 vòng 32 + 1 vòng 16 |


